New Page 1
(Reuters) - Japan
continues its emergency response to the largest earthquake to strike the
country since records began. As the full of extent of the devastation is
revealed, Japan's Meteorological Agency has upgraded the earthquake from 8.9 to
9.0 on the Richter scale, making it one of the largest the world has ever seen.
The agency's director said it was upgraded after analyzing the extent of the
tremor. "We have discovered that this massive earthquake occurred three times
continuously."
The quake struck off the Northeast of the country, triggering a
powerful tsunami that left a trail of destruction in its path. Whole
neighborhoods were turned into rubble, with cars and ships strewn across
them. The military airbase also suffered the damage with planes tossed about by
the force of torrents. Scenes like
these are testament to the tsunami's destructive power which comes from the
sheer volume of water moving at high speed in the series of waves. More than
eighteen hundred people are suspected to have died as the result of this natural
disaster and thousands are still unaccounted for.
1. earthquake = quake /ˈɜːrθkweɪk/
(n) a sudden, violent shaking of the earth's surface:
động đất, địa chấn
-
damage caused by a powerful
earthquake: thiệt hại gây ra bởi một trận động đất rất mạnh
-
The earthquake measured 6.8 on
the Richter scale. Cơn địa chấn ước tính mạnh 6,8 độ Richter.
USAGE
NOTES:
- ADJ. + EARTHQUAKE: big,
great, major, massive trận động đất lớn, dữ dội
- EARTHQUAKE + VERB:
happen, hit, occur, strike The earthquake hit the city at two in
the morning. Trận động đất đã tấn công thành phố vào lúc 2 giờ sáng. |
destroy sth, kill sb | measure sth an earthquake measuring 5.8 on
the Richter scale: cơn địa chấn đo được khoảng 5,8 độ Richter
- PHRASES: the magnitude
of an earthquake cường độ của một trận động đất
2. destruction /dɪˈstrʌkʃn/
(n) the act of destroying something; the process of being destroyed:
sự phá hủy, hủy hoại
-
the destruction of the
tsunami: sự tàn phá của cơn sóng thần
Usage
notes:
-
ADJ. + DESTRUCTION:
complete, total sự phá hủy toàn bộ | large-scale,
massive sự tàn phá với quy mô lớn
-
VERB + DESTRUCTION:
lead to, result in the destruction of the quake led to thousands
homeless. Sự tàn phá của trận động đất đã dẫn đến hàng ngàn người mất nhà
cửa.
-
PHRASES: leave a trail of
destruction The tsunami left a trail of destruction behind it. Cơn sóng thần đã để lại sau lưng nó dấu vết
của sự hủy diệt tan hoang.
3. rubble /ˈrʌbl/
(n) broken stones or bricks
from a building or wall that has been destroyed or damaged: tường đổ, gạch
vỡ, đống đổ nát
- Rescuers recovered bodies
from rubble in quake-hit town in northeast Japan. Lực lượng cứu hộ đã tìm
thấy thi thể nạn nhân trong đống đổ nát sau trận động đất tấn công thành phố
phía đông bắc Nhật Bản.
-
There were piles of rubble
everywhere. Những đống gạch vỡ nằm rải rác khắp nơi.
4. disaster /dɪˈzæstər/
(n) an unexpected event,
such as a very bad accident, a flood or a fire, that kills a lot of people or
causes a lot of damage: thảm họa, tai họa
-
Thousands died in the
disaster. Hàng ngàn người đã chết trong thảm họa này.
-
a natural disaster ( e.g.
flood, tornado, hurricane, volcanic eruption, earthquake, or landslide):
thảm họa thiên nhiên (như là lũ lụt, lốc xoáy, bão
tố, núi lửa, động đất hay lở
đất)
USAGE
NOTES:
-
ADJ. + DISASTER: awful,
terrible, worst the worst disaster in Japanese history: thảm họa tệ
hại nhất trong lịch sử Nhật Bản | global, national thảm
họa toàn cầu, quốc gia
-
VERB + DISASTER: predict
Scientists use animals to predict natural disasters like hurricanes,
earthquakes, and tsunamis. Các nhà khoa học sử dụng
những con vật để dự
đoán những thảm họa thiên nhiên như bão, động đất và sóng thần.
| suffer There are many who have suffered natural disasters but
managed to rebuild their lives. Có rất nhiều người đã khốn khổ vì những
tai họa từ thiên nhiên nhưng vẫn cố gắng để xây dựng lại cuộc sống.|
survive It was a miracle an 60-year-old man survived the Japan's
worst natural disaster after drifting at sea for two days. Đó quả là một
điều kỳ diệu khi một ông lão 60 tuổi đã sống sót
sau trận thảm họa thiên nhiên
tồi tệ nhất Nhật Bản sau 2 ngày lênh đênh trên mặt biển.
Nhật Bản vẫn không ngừng ứng
phó
khẩn cấp với thảm họa động đất lớn nhất đã tấn công đất nước kể từ
sau trận động đất lịch sử. Sau
khi công bố toàn bộ mức độ tàn phá trên diện rộng, Cục khí tượng Nhật Bản
đã nâng cường
độ địa chấn từ 8,9 lên đến 9 độ Richter
và biến nó trở thành một trong những trận
động đất kinh hoàng nhất mà cả thế giới đã từng chứng kiến. Ông giám đốc
Cục khí tượng
cho biết nó đã được đưa lên cấp bậc cao hơn sau khi phân tích
độ mạnh của các dư
chấn. "Chúng tôi phát hiện ra rằng trận động đất kinh hoàng này đã
xảy ra ba lần liên tục".
Động đất đã tấn công
vào khu vực ngoài khơi phía đông bắc Nhật
Bản, kéo theo một cơn sóng thần dữ dội đã để lại những dấu vết tàn phá trên con
đường nó quét qua. Tất cả những vùng lân cận đã bị biến thành những đống đổ nát
còn những chiếc ô tô và tàu bè thì nằm rải rác khắp
nơi trên mặt đất. Căn cứ không quân cũng gánh chịu thiệt hại
bởi sức mạnh của những dòng nước chảy xiết đã cuốn phăng những chiếc máy bay
quân sự. Khung cảnh như là minh chứng hùng hồn cho sức mạnh hủy diệt của sóng
thần hình thành do một lượng lớn nước đại dương di chuyển với tốc độ cao trong
hàng loạt những đợt sóng. Dự đoán có hơn 1.800 người thiệt mạng do hậu quả
của thảm họa thiên nhiên và hàng ngàn người vẫn còn đang mất tích.