 |
|
|
|
|
|
|
|
Censored by Nguyen Tuan Kiet, General News Editor
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
OMG! Online Abbreviations Make Oxford
|
|
|
|
Edited by Dean Lincoln - Nguyen Tuan Khai Wednesday, Jun 15, 2011
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
OMG! Online Abbreviations Make Oxford
|
|
|
|
Edited by Dean Lincoln - Nguyen Tuan Khai - Wednesday, Jun 15, 2011
|
|
|
|
Adding 3 abbreviations in OLD
(VOA) – The Oxford
English Dictionary is adding three-letter abbreviations commonly used in
text messages. The latest version of the dictionary includes abbreviations
like OMG for “Oh My God!” and LOL which means “Laughing Out Loud”. And for the
first time, the book will list a heart-shaped sign
(♥) as a completely new deal usage as a verb meaning “to love”.
Many people consider the Oxford English Dictionary the most complete record of
the English language in the world.
1. letter
/ˈletər/
(n) a written or printed sign representing a sound used in speech: chữ cái,
chữ, ký tự (ngôn ngữ)
- There are 26 letters in
the English alphabet. Có tất cả 26 chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh.
- to be listed in
alphabetical order: được lập (danh sách) theo thứ tự chữ cái
- to be arranged
alphabetically by the clients: được sắp xếp theo vần chữ cái tên khách
hàng
- What do the letters ETF
stand for? - They stand for English Time Forum.
Các ký tự ETF biểu thị chữ gì? - ETF biểu thị cho 3 chữ English Time
Forum.
Usage notes:
- ADJ. big, large
| block, capital, upper-case Fill in the form in block letters. Hãy
điền vào bảng này bằng chữ in hoa. | lower-case, small | bold |
initial The company's name is made from the initial letters of his
children's names. Tên của công ty được lấy từ những chữ cái đầu tiên của
tên các con của ông ấy.
- PREP. in … ~s
to be written in large white letters: được viết bằng chữ cái lớn màu trắng
2. version
/ˈvɜːrʒn/
(n) a form of something that is slightly different from an earlier form or from
other forms of the same thing: ấn bản, phiên bản
- This is the 3.0 version of
English Time's iBT TOEFL testing system for learners.
Đây là phiên bản 3.0 của chương trình phần mềm dành cho học viên luyện
thi TOEFL iBT tại English Time.
Usage notes:
- ADJ. current,
latest, new, updated, up-to-date | early, initial, original, preliminary,
prototype
an earlier version of this novel một phiên bản gốc của
tiểu thuyết này| later, subsequent |
final the final version of the architectural books ấn bản cuối cùng
của các quyển sách về kiến trúc | basic, standard | simplified |
improved, modified, refined | advanced, complex, sophisticated
- VERB + VERSION
develop | bring out, create, come out/up with, introduce, launch, offer,
present, produce, release, roll out, unveil
- VERSION + VERB
be out, come out The new version comes out in June. Một phiên bản mới thường
được ra mắt vào tháng Sáu. | be based on sth
Từ điển tiếng Anh Oxford chuẩn bị thêm vào ba
hình thức viết tắt thông dụng
trong các tin nhắn. Ấn bản gần đây nhất của từ điển này bao gồm
các từ viết tắt như là OMG thể hiện cho “Lạy Chúa tôi!” và LOL mang nghĩa
“Cười phá lên”. Và lần đầu tiên, quyển từ điển này sẽ cho thêm vào
danh sách một ký hiệu hình trái tim
(♥)
như là một cách dùng
hoàn toàn mới thể hiện cho từ "yêu thương,
thích". Đối với nhiều
người, Từ điển Oxford được xem là tài liệu
hoàn chỉnh nhất về tiếng Anh trên toàn thế giới.
BizEngUsage - Hiểu đúng thì dùng mới
tinh
=====================================
|
|
Từ điển Oxford và
chuyện bỏ ra - thêm vào
Hồi tháng
3 năm nay, hãng tin AP đăng bài viết của tác giả Jill Lawless với tiêu
đề "OMG! Online abbreviations make Oxford". Nhiều độc giả thốt lên "Oh
My God! Cái tựa đề gì mà ngộ thế!" Thật lạ và thú vị.
Trong ấn bản mới
đây, Oxford thêm vào các mục từ như LOL, OMG, FYI, WAGs (wives
and girlfriends). Ở lần ra mắt trước đó mấy năm, nhóm biên soạn Oxford
cũng đã từng quyết định bỏ dấu gạch nối (- hyphen) trong khoảng 16 ngàn từ vựng.
Cứ mỗi
lần "bỏ ra - thêm vào" như thế thì, y như rằng, giới ngôn ngữ lại bàn tán xôn xao.
Các
nhà ngôn ngữ đấu tranh và bảo tồn sự trong sáng của tiếng Anh thì phản
đối kịch liệt. Theo họ, hà cớ gì phải chấp nhận thứ tiếng Anh làm người
ta phải vò đầu bứt tóc mà cũng không sao hiểu nỗi. Kiểu tiếng Anh biến
tướng (leetspeak - biến thể của elite speak)
trong cộng đồng game trực tuyến và trong tin nhắn cần phải được ngăn chặn,
không cho nó nhảy sang tháp ngà Anh ngữ chính thống vốn kín cổng tường cao.
Chướng tai gai mắt lắm khi nghe tehcool (quá tuyệt,
teh là chữ the mà ra; dần dần cái sai này có thêm
nghĩa mới là very). 10q là thank you
còn 10x là thanks. Hay như cụm từ
ten odd participants: Khi muốn phân biệt rõ ý "ước chừng 20 người tham
dự" với ý "20 người tham dự quái dị", thì
viết làm sao đây, nếu không có dấu gạch
nối (-)?
Với những người ủng hộ,
việc điều chỉnh như thế là cần thiết vì ngôn ngữ vốn "thoát thai" từ đời
sống. Cuộc sống biến đổi ngôn ngữ như thế nào thì nhóm biên soạn phải
quan sát, nhặt ra và bổ sung cho lần xuất bản sau. Đấy là thái độ động
(dynamic) của người Mỹ, là có đọc có biết đến phương Tây, tới Heisenberg
và nguyên lý bất định của ông. Hiện tượng này là bình thường. Lúc này
tôi chấp nhận các từ đó là vì tôi chưa đủ thời gian chứng minh nó phá
hoại cái tháp ngà kia. Giống như với pháp luật - sự lầm lẫn chung
làm nên pháp luật - văn phạm và cách dùng từ rồi cũng đâu đấy. Thời
gian sẽ sàn lọc cái quặng ngôn ngữ phát sinh kia, để rồi sau
quá trình thoát thai, chỉ một số ít chúng sẽ tồn tại thành ngôn ngữ
chính thức.
So với các lĩnh vực khác,
kinh doanh là môi trường "đẻ ra" thứ tiếng Anh gọi là thời thượng nhất.
Văn bản kinh doanh viết bằng tiếng Anh đòi hỏi ngôn từ, cấu trúc trang
trọng, qui cũ bao nhiêu thì trong văn nói nó lại biến thể bấy nhiêu.
Globalization (sự toàn cầu hóa) là từ được dùng ngày càng nhiều. Đã biết
toàn cầu nhưng cũng phải thích nghi với từng thị trường, từng văn hóa
bản địa (localization). Thế là ta có
glocalization. Trong các viện
ngôn ngữ, nhiều cụ khó tính bảo "Thời thượng đấy, tinh gọn đấy nhưng có vẻ sáo
rỗng!" Ai cũng có cái lý cho riêng mình... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|