New Page 1
(Reuters) – Fields like these
used to supply a third of the world's wheat. But when a drought hit
Russia last year, the country's government banned the export of wheat to
stabilise prices at home. Now after ten months, Russia has decided to export
once more.
"We expect that total Russia grain export will be around 15 million tons,
maybe some more - it will depend on demand and world prices."
Russia's return to the international sales got off to a slow start on Friday.
Buyers appear in no hurry to snap up supplies. Egypt is the world's
largest wheat importer. It has so far shown little interest in Russian wheat,
but officials in Moscow say Egypt is paying above the odds to buy elsewhere so
will soon come knocking. Now the drought has eased, Russian wheat farmers have
every reason to be optimistic.
"This year weather conditions are more or less favorable for grain cultures - I
mean, primarily the rain - so this field allows us to hope that there will be a
harvest of more than 4 tonnes per hectare here." The U.S. and European Union
stepped up grain exports in the absence of Russian supplies. But it's western
Europe's turn to suffer drought, mean it's less able to do so this year. European crop outputs are expected to be down.
1. wheat
/wiːt/
(n) a plant grown for its grain that is used to produce the flour for bread,
cakes, pasta, etc: cây lúa mì
- wheat germ: mầm lúa mì
- cracked wheat: mì tấm
- to ban wheat exports:
cấm xuất khẩu lúa mì
- to sign a wheat
flour-supplying contract worth $12 million: ký một hợp đồng cung cấp bột
lúa mì trị giá 12 triệu đô la
- Diner can order Oolong tea
or wheat tea. Thực khách có thể gọi trà Ô-long hoặc trà lúa mạch
Usage
notes:
- VERB + WHEAT grow
trồng| cut, harvest gặt, thu
hoạch | grind xay
- WHEAT + NOUN harvest
vụ thu hoạch |field cánh đồng
| flour bột mì Bread and pasta are made from wheat
flour. Bánh mì và mì ống được làm từ bột mì.
- 230,000 tonnes of wheat were imported:
230.000 tấn lúa mì được nhập khẩu.
Lưu ý:
Chữ ton (tấn) ≠ chữ tonne (tấn). Xem cách dùng
VÀO ĐÂY.
2. stabilise
/ˈsteɪbəlaɪz/
(v) to become or to make something become firm, steady and unlikely to change:
trở nên ổn định, làm cho vững vàng
- to sell the price-stabilised
goods: bán hàng bình ổn giá
- to stabilise prices: bình ổn giá
- Produce is stored to stabilise
price in the domestic market.
Nông sản được
dự trữ để bình ổn giá trong thị trường nội địa.
3. grain
/ɡreɪn/
(n) the seeds of crops such as corn, wheat, or rice that are gathered for use as
food: ngũ cốc
- whole grain cereals:
ngũ cốc nguyên hạt
- multi-grain: ngũ cốc đa
hạt
- grain market: thị
trường ngũ cốc
Usage
notes:
- VERB + GRAIN: grow, produce
sản xuất ngũ cốc | store tích trữ ngũ
cốc
- GRAIN + NOUN: harvest,
production, yield
vụ thu hoạch, sản lượng ngũ cốc|
exports, imports sự xuất khẩu, nhập khẩu ngũ cốc
- Last year's grain harvest was the biggest ever:
Vụ thu hoạch ngũ cốc năm
ngoái là lớn nhất từ trước đến nay.
4. output
/ˈaʊtpʊt/
(n) the amount of something that a person, a machine or an organization
produces: sản lượng
- to cut output: cắt giảm
sản lượng
- to raise industrial
output: tăng sản lượng công nghiệp
- manufacturing/industrial/agricultural output:
sản lượng sản xuất, công nghiệp,
nông nghiệp
- Output is up 30% last
year.
Sản lượng tăng 30% vào năm ngoái.
Những cách đồng như thế này
từng là nguồn cung cấp
lúa mì lớn thứ 3 trên thế giới. Tuy nhiên, hạn hán hoành
hành ở Nga vào năm ngoái đã làm cho chính phủ nước này phải cấm xuất khẩu lúa mì
để bình ổn giá trong nước. Giờ đây, sau 10 tháng, Nga quyết định xuất khẩu trở
lại.
"Chúng tôi cho rằng tổng sản lượng ngũ cốc xuất khẩu của Nga sẽ khoảng 15 triệu
tấn, có thể nhiều hơn - nó tùy thuộc vào nhu cầu và giá lương thực thế giới".
Sự quay lại thị trường thế giới của Nga có 1 khởi đầu chậm vào thứ Sáu.
Người mua xem ra không vội vàng để mua lấy mua để
lượng hàng này. Ai Cập là nước nhập
khẩu lúa mì lớn nhất thế giới. Đến giờ, tín hiệu
cho thấy nước này chưa quan tâm
đến lúa mì Nga, nhưng theo giới chức Mátxcơva, Ai Cập đang phải trả nhiều
hơn để mua ở nơi khác, vì vậy sẽ sớm đến gõ cửa Nga. Hiện nay tình trạng hạn hán
đã dịu đi nên những nông dân Nga có lý do để cảm thấy lạc quan hơn.
"Điều kiện thời tiết năm nay chủ yếu là trời mưa nên ít nhiều thuận lợi hơn cho
việc trồng ngũ cốc, mà theo tôi là lúa mì. Cho nên ruộng lúa mì này
cho phép chúng tôi hi vọng là sẽ thu hoạch được hơn
4 tấn/hécta." Hoa Kỳ và Liên Minh Châu Âu (EU) đẩy mạnh xuất khẩu ngũ cốc trong khi
nguồn cung cấp của Nga thiếu hụt. Nhưng giờ đến lượt Tây Âu lại đối mặt với hạn
hán, điều này cho thấy các nước này ít có khả năng để xuất khẩu tương tự như vậy
trong năm nay. Sản lượng
hoa màu của EU có thể sẽ giảm.