Google TV Launching this Fall
Harleys Roar into Record Book
Rare White Tigers Born at German Zoo
Viet Nam Prepares for 4G Frequency Band
Brahms Piano Concerto to Thrill HCM City Audience
Gov't to Rein in Online Gaming
Chile Mine Rescue Efforts
Cocaine Charge for Paris Hilton
Boeing Delays 787 until 2011
US War Photo Expose Debuts
Today: 394 Yesterday: 11,432 Total: 3,113,392
1/1/0001 12:00:00 AM-----ETFHitCounter--After1/1/0001 12:00:00 AM-----ETFHitCounter



Welcome Guest Search | Active Topics | Log In | Register

2 Pages12>
Tag as favorite
Grammar for Beginners
evil_genius_experiment626
#1 Posted : Wednesday, January 06, 2010 6:48:12 PM

Rank: Member of HONOR

Groups: ETF Moderator
Joined: 6/10/2008
Posts: 391
Location: Lilo and Stitch movies

Thanks: 0 times
Was thanked: 1 time(s) in 1 post(s)

Ngữ pháp danh cho người mới học tiếng Anh

 

Mình có một bộ tài liệu về Ngữ Pháp đi từ căn bản, chi tiết. Rất thích hợp cho những bạn mới chập chững học tiếng Anh nhưng không rõ phải bắt đầu từ đâu. Mỗi tuần sẽ post 1 hay 2 bài cho các bạn cùng học và tìm hiểu. Nếu cần giúp đỡ giải thích điều chi cứ hỏi trực tiếp trên topic này.

 

Bộ tài liệu mang tên: TOEFL Grammar Review! Unicode

             Bài 1: Giới thiệu sơ lược

Một câu trong tiếng Anh bao gồm các thành phần sau đây

 

SUBJECT - VERB AS PREDICATE - COMPLEMENT - MODIFIER

   (OBJECT)

 

           DIRECT             INDIRECT

 

SUBJECT  có thể là một động từ nguyên thể, một VERB_ING, một đại từ, song nhiều nhất vẫn là một danh từ. Chúng bao giờ cũng đứng ở đầu câu, làm chủ ngữ và quyết định việc chia động từ. Vì là danh từ nên chúng liên quan đến những vấn đề sau:

Ex:           Danh từ đếm được và không đếm được (Count noun/ Non - count noun)

Ø       Danh từ đếm được: Dùng được với số đếm, do đó nó có hình thái số ít, số nhiều. Nó dùng được với a hay với the.

Ø       Danh từ không đếm được: Không dùng được với số đếm, do đó nó không có hình thái số ít, số nhiều. Nó không thể dùng được với "a", còn "the" chỉ trong một số trường hợp đặc biệt.

Ø       Một số danh từ đếm được có hình thái số nhiều đặc biệt.

Ø       Một số danh từ đếm được có dạng số ít/ số nhiều như nhau chỉ phân biệt bằng  "a" và không có "a"

Ex:           an aircraft/ aircraft; a sheep/ sheep; a fish/ fish.

Ø       Một số các danh từ không đếm được như food, meat, money, sand, water ... đối khi được dùng như các danh từ số nhiều để chỉ các dạng, loại khác nhau của danh từ đó.

Ex:           water à waters (Nước à những vũng nước)

Ø       Danh từ "time" nếu dùng với nghĩa là "thời gian" là không đếm được nhưng khi dùng với nghĩa là "thời đại" hay "số lần" là danh từ đếm được.

Ex:           Ancient times (Những thời cổ đại) - Modern times (những thời hiện đại)

Ø       Một số từ không đếm được nên biết:

sand*, food*, meat*, water*, money*, news, measles (bệnh sởi), soap, mumps (bệnh quai bị), information, economics, physics, air, mathematics, politics, homework.

NOTE: advertising là danh từ không đếm được nhưng advertisement là danh từ đếm được, chỉ một quảng cáo cụ thể nào đó.

Ø       Việc xác định danh từ đếm được và không đếm được là hết sức quan trọng và thường là bước cơ bản mở đầu cho các bài nghe/ ngữ pháp của TOEFL.

 

 

evil_genius_experiment626
#2 Posted : Wednesday, January 13, 2010 5:56:59 AM

Rank: Member of HONOR

Groups: ETF Moderator
Joined: 6/10/2008
Posts: 391
Location: Lilo and Stitch movies

Thanks: 0 times
Was thanked: 1 time(s) in 1 post(s)

Ø       Dùng "an" trước một danh từ bắt đầu bằng:

§         4 nguyên âm A, E, I, O.

§         2 bán nguyên âm U, Y. (uncle, unnatural, umbrella)

§         Những danh từ bắt đầu bằng "h" câm (an heir/ hour/ herbal (Adj: thảo mộc)/ honor)

§         Những từ mở đầu bằng một chữ viết tắt (an  S.O.S/ an M.P)

§         Lưu ý: Đứng trước một danh từ mở đầu bằng "uni..." phải dùng "a" (a university/ a uniform/ universal/ union) (Europe, eulogy (lời ca ngợi), euphemism (lối nói trại), eucalyptus (cây khuynh diệp) )

Ø       Dùng "a" trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm.

Ø       Được dùng trước một danh từ không xác định về mặt vị trí/ tính chất/ đặc điểm hoặc được nhắc đến lần đầu tiên trong câu.

Ø       Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/a great deal of/a couple/a dozen.

Ø       Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như a/one hundred - a/one thousand.

Ø       Dùng trước "half" (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo and a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half - share, a half - holiday (ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày).

Ø       Dùng với các đơn vị phân số như 1/3 a/one third - 1/5 a /one fifth.

Ø       Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: $5 a kilo, 60 kilometers an hour, 4 times a day.

Ø       Dùng trước các danh từ số ít đếm được. trong các thán từ what a nice day/ such a long life.

Ø       A + Mr/ Mrs/ Ms + family name = một ông/ bà/ cô nào đó (không quen biết)

 

Aka156
#3 Posted : Thursday, January 21, 2010 6:53:26 AM
Rank: Ordinary Member

Groups: Member
Joined: 1/20/2010
Posts: 4

Thanks: 0 times
Was thanked: 0 time(s) in 0 post(s)

 Bạn có thể cho mình bít tên" bộ tài liệu về Ngữ Pháp đi từ căn bản, chi tiết" của bạn tên là gì không. Mình muốn tìm mua về học.

Xin cảm ơn!

phuongthao_298
#4 Posted : Thursday, January 28, 2010 12:34:23 AM
Rank: Member of HONOR

Groups: Member
Joined: 12/12/2009
Posts: 96
Location: Phu Yen

Thanks: 0 times
Was thanked: 0 time(s) in 0 post(s)

     Bạn tìm đâu ra cách sử dụng "a" và "an" hay vậy, chỉ giúp mình với nhá!!!

evil_genius_experiment626
#5 Posted : Sunday, January 31, 2010 4:35:07 PM

Rank: Member of HONOR

Groups: ETF Moderator
Joined: 6/10/2008
Posts: 391
Location: Lilo and Stitch movies

Thanks: 0 times
Was thanked: 1 time(s) in 1 post(s)

@ Aka156: Sorry, gần đây Internet khu mình ở có vấn đề, không vào được trang này. Muốn vào thì cũng chậm lắm, phải mất cả ngày. Tài liệu mình đang sử dụng đấy là: TOEFL Grammar Review! Unicode

@ phuongtha0_298: trong tài liệu ấy luôn đấy

evil_genius_experiment626
#6 Posted : Sunday, February 07, 2010 8:15:38 PM

Rank: Member of HONOR

Groups: ETF Moderator
Joined: 6/10/2008
Posts: 391
Location: Lilo and Stitch movies

Thanks: 0 times
Was thanked: 1 time(s) in 1 post(s)

Mình thành thật xin lỗi về sự chậm trễ post bài. Thời gian gần đây không hiểu sao khó đăng nhập được vào trang này nên gây ra nhiều điều bất tiện. Mình post một lọat bài thay vì một bài mỗi tuần vì không biết khi nào mình có thể vào đây lần nữa.

Ø  Dùng trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc được nhắc đến lần thứ hai trong câu.

Ø  The + danh từ + giới từ + danh từ

Ex:        The girl in blue, the Gulf of Mexico.

Ø  Dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất hoặc only.

Ex:        The only way, the best day.

Ø  Dùng cho những khoảng thời gian xác định (thập niên): In the 1990s

Ø  The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ

Ex:        The man /to whom you have just spoken /is the chairman

Ø  Trước một danh từ ngụ ý chỉ một vật riêng biệt

Ex:        She is in the (= her) garden

Ø  The  + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật

Ex:        The whale = whales (loài cá voi), the deep-freeze (thức ăn đông lạnh)

Lưu ý: Nhưng đối với man khi mang nghĩa "loài người" tuyệt đối không được dùng the.

Ex:        Since man lived on the earth (kể từ khi loài người sinh sống trên trái đất này)

Ø  Dùng trước một danh từ số ít để chỉ một nhóm, một hạng người nhất định trong xã hội.

Ex:        The small shopkeeper: Giới chủ tiệm nhỏ/ The top offcial: Giới quan chức cao cấp

Ø  The + adj: Tượng trưng cho một nhóm người, chúng không bao giờ được phép ở số nhiều nhưng được xem là các danh từ số nhiều. Do vậy động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều.

Ex:        The old = The old people/ The unemployed/ The disabled are often very hard in their moving

Ø  The + tên các vùng/ khu vực đã nổi tiếng về mặt địa lý hoặc lịch sử

Ex:        The Sahara (desert)/ The Siberia (tundra)/ The Normandic

Ø  The + East/ West/ South/ North + Danh từ

 


 

   used as adjective

Ex:        The North/ South Pole (Bắc/ Nam Cực), The East End of London (Khu đông Lôn Đôn)

Lưu ý: Nhưng không được dùng THE trước các từ này nếu nó đi liền với tên châu lục hoặc quốc gia: West Germany, North America...

Ø  The + tên gọi các đội hợp xướng/ dàn nhạc cổ điển/ ban nhạc phổ thông

Ex:        The Back Choir/ The Philharmonique Philadelphia Orchestra/ The Beatles.

Ø  The + tên gọi các tờ báo (không tạp chíWink/ tàu biển/ các khinh khí cầu.

Ex:        The Times/ The Titanic/ The Hindenberg

Ø  The + họ một gia đình ở số nhiều = gia đình nhà

Ex:        The Smiths = Mr/ Mrs Smith and children

Ex:        Dùng trước tên họ của một người để xác định người đó trong số những người trùng tên.

Ø  Không được dùng "the" trước các danh từ chỉ bữa ăn trong ngày trừ các trường hợp đặc biệt.

Ex:        We ate breakfast at 8 am this morning

Ex:         The dinner that you invited me last week were delecious.

 


 

Ø  Không được dùng "the" trước một số danh từ như home, bed, church, court, jail, prison, hospital, school, class, college, univercity v.v... khi nó đi với các động từ và giới từ chỉ chuyển động chỉ đi đến đó là mục đích chính hoặc ra khỏi đó cũng vì mục đích chính.

Ex:        Students go to school everyday.

Ex:        The patient was released from hospital.

Ø  Nhưng nếu đến đó hoặc ra khỏi đó không vì mục đích chính bắt buộc phải dùng "the".

Ex:        Students go to the school for a class party.

Ex:        The doctor left the hospital afterwork

Lưu ý: Trong American English, “Hospital” và “University” bắt buộc phải dùng với the

Ex:        He was in the hospital (in hospital as a patient)

Ex:       She was unhappy at the University (At University as a student)

Ø  Một số trường hợp đặc biệt:

§  Go to work = Go to the office.

§  To be at work

§  To be hard at work (làm việc chăm chỉ)

§  To be in office (đương nhiệm) To be out of office (Đã mãn nhiệm)

§  Go to sea = đi biển (như những thủy thủ)

§  Go to the sea = ra biển, thường để nghỉ

§  To be at the sea: ở gần biển

§  To be at sea (ở trên biển) trong một chuyến hải hành.

§  go to town: Đi vào trung tâm/ Đi phố - To be in town (ở trung tâm) khi town là của người nói.

 

Bảng sử dụng "the" và không sử dụng "the" trong một số trường hợp điển hình

 

Có "The"

Không "The"

Ø  Dùng trước tên các đại dương, sông ngòi, biển, vịnh và các hồ (ở số nhiều)

The Red Sea, the Atlantic Ocean, the Persian Gufl, the Great Lakes

Ø  Trước tên các dãy núi

The Rocky Mountains

Ø  Trước tên những vật thể duy nhất trong vũ trụ hoặc trên thế giới

The earth, the moon

Ø  The schools, colleges, universities + of + danh từ riêng

The University of Florida

Ø  the + số thứ tự + danh từ

The third chapter.

Ø  Trước tên các cuộc chiến tranh khu vực với điều kiện tên khu vực đó phải được tính từ hoá

The Korean War (=> The Vietnamese economy)

Ø  Trước tên các nước có hai từ trở lên (ngoại trừ Great Britain)

The United States

Ø  Trước tên các nước được coi là một quần đảo hoặc một quần đảo

The Philipines, The Virgin Islands, The Hawaii

Ø  Trước tên các tài liệu hoặc sự kiện lịch sử

The Constitution, The Magna Carta

Ø  Trước tên các nhóm dân tộc thiểu số

the Indians

 

 

 

 

 

Ø  Trước tên các môn học cụ thể

The Solid matter Physics

 

 

Ø  Trước tên các nhạc cụ khi đề cập đến các nhạc cụ đó nói chung hoặc chơi các nhạc cụ đó.

The violin is difficult to play

      Who is that on the piano

Ø  Trước tên một hồ

Lake Geneva

 

 

Ø  Trước tên một ngọn núi

Mount Vesuvius

Ø  Trước tên các hành tinh hoặc các chòm sao

Venus, Mars

Ø  Trước tên các trường này nếu trước nó là một tên riêng

Stetson University

Ø  Trước các danh từ đi cùng với một số đếm

Chapter three

 

 

 

 

 

Ø  Trước tên các nước mở đầu bằng New, một tính từ chỉ hướng hoặc chỉ có một từ

New Zealand, North Korean, France

Ø  Trước tên các lục địa, tỉnh, tiểu bang, thành phố, quận, huyện

Europe, Florida

 

evil_genius_experiment626
#7 Posted : Sunday, February 07, 2010 8:16:10 PM

Rank: Member of HONOR

Groups: ETF Moderator
Joined: 6/10/2008
Posts: 391
Location: Lilo and Stitch movies

Thanks: 0 times
Was thanked: 1 time(s) in 1 post(s)

Hai từ này tuy giống nhau về mặt nghĩa nhưng khác nhau về mặt ngữ pháp.

 

Dùng với danh từ đếm được

Dùng với danh từ không đếm được

Ø  another + danh từ đếm được số ít = một cái nữa, một cái khác, một người nữa, một người khác.

Ø  the other + danh từ đếm được số ít = cái còn lại (của một bộ), người còn lại (của một nhóm).

Ø  Other + danh từ đếm được số nhiều = mấy cái nữa, mấy cái khác, mấy người nữa, mấy người khác.

Ø  The other + danh từ đếm được số nhiều = những cái còn lại (của một bộ), những người còn lại (của một nhóm).

 

 

 

 

 

 

Ø  Other + danh từ không đếm được = một chút nữa.

 

Ø  The other + danh từ không đếm được = chỗ còn sót lại.

 

Ex:        I don't want this book. Please give me another.

            (another = any other book - not specific)

Ex:        I don't want this book. Please give me the other.

            (the other = the other book, specific)

Ø  Anotherother là không xác định trong khi The other là xác định, nếu chủ ngữ hoặc danh từ đã được nhắc đến ở trên thì ở dưới chỉ cần dùng Another hoặc other như một đại từ là đủ.

Ø  Nếu danh từ được thay thế bằng số nhiều: Other à Others. Không bao giờ được dùng Others + danh từ số nhiều. Chỉ được dùng một trong hai.

Ø  Trong một số trường hợp người ta dùng đại từ thay thế one hoặc ones đằng sau another hoặc other.

Lưu ý: This hoặc that có thể dùng với one nhưng thesethose không được dùng với ones.

 

evil_genius_experiment626
#8 Posted : Sunday, February 07, 2010 8:17:47 PM

Rank: Member of HONOR

Groups: ETF Moderator
Joined: 6/10/2008
Posts: 391
Location: Lilo and Stitch movies

Thanks: 0 times
Was thanked: 1 time(s) in 1 post(s)

Ø  Little + danh từ không đếm được: rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định)

Ex:        I have little money, not enough to buy groceries.

Ø  A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để

Ex:        I have a little money, enough to buy groceries

Ø  Few + danh từ đếm được số nhiều: có rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định)

Ex:        I have few books, not enough for reference reading

Ø  A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để

Ex:        I have a few records, enough for listening.

Ø  Trong một số trường hợp khi danh từ ở trên đã được nhắc đến thì ở phía dưới chỉ cần dùng little hoặc few như một đại từ là đủ.

Ex:        Are you ready in money. Yes, a little.

Ø  Quite a few (đếm được) = Quite a bit (không đếm được) = Quite a lot (cả hai) = rất nhiều.

 

evil_genius_experiment626
#9 Posted : Sunday, February 07, 2010 8:18:14 PM

Rank: Member of HONOR

Groups: ETF Moderator
Joined: 6/10/2008
Posts: 391
Location: Lilo and Stitch movies

Thanks: 0 times
Was thanked: 1 time(s) in 1 post(s)

Ø  The noun's + noun: Chỉ được dùng cho những danh từ chỉ người hoặc động vật, không dùng cho các đồ vật.

Ex:        The student's book                                 The cat's legs.

Ø  Đối với danh từ số nhiều đã có sẵn "s" ở đuôi chỉ cần dùng dấu phẩy

Ex:        The students' book.

Ø  Nhưng đối với những danh từ đổi số nhiều đặc biệt không "s" ở đuôi vẫn phải dùng đầy đủ dấu sở hữu cách.

Ex:        The children's toys.                                The people's willing

Ø  Nếu có hai danh từ cùng đứng ở sở hữu cách thì danh từ nào đứng gần danh từ bị sở hữu nhất sẽ mang dấu sở hữu.

Ex:        Paul and Peter's room.

Ø  Đối với những tên riêng hoặc danh từ đã có sẵn "s" ở đuôi có thể chỉ cần dùng dấu phẩy và nhấn mạnh đuôi khi đọc hoặc dùng sở hữu cách và phải thay đổi cách đọc. Tên riêng không dùng "the" đằng trước.

The boss' car = The boss's car [bosiz]

        Agnes' house = Agnes's [siz] house.

Ø  Nó được dùng cho thời gian (năm, tháng, thập niên, thế kỉ)

Ex:        The 1990s' events: những sự kiện của thập niên 90

Ex:               The 21st century's prospects.

Ø  Có thể dùng cho các mùa trong năm trừ mùa xuân và mùa thu. Nếu dùng sở hữu cách cho hai mùa này thì người viết đã nhân cách hoá chúng. Ngày nay người ta dùng các mùa trong năm như một tính từ cho các danh từ đằng sau, ít dùng sở hữu cách.

Ex:        The Autumn's leaf: chiếc lá của nàng thu.

Ø  Dùng cho tên các công ty lớn, các quốc gia

Ex:        The Rockerfeller's oil products.    China's food.

Ø  Đối với các cửa hiệu có nghề nghiệp đặc trưng chỉ cần dùng danh từ với dấu sở hữu.

Ex:        In a florist's                                           At a hairdresser's

Đặc biệt là các tiệm ăn: The Antonio's

Ø  Dùng trước một số danh từ bất động vật chỉ trong một số thành ngữ

Ex:        a stone's throw from ...(Cách nơi đâu một tầm đá ném).

 

evil_genius_experiment626
#10 Posted : Sunday, February 07, 2010 8:21:03 PM

Rank: Member of HONOR

Groups: ETF Moderator
Joined: 6/10/2008
Posts: 391
Location: Lilo and Stitch movies

Thanks: 0 times
Was thanked: 1 time(s) in 1 post(s)

        

 

          Bài 7: VerbØ  Động từ trong tiếng Anh Chia làm 3 thời chính:

Quá khứ  (Past)

Hiện tại (Present)

Tương lai (Future)

Ø  Mỗi thời chính lại chia thành nhiều thời nhỏ để diễn đạt tính chính xác của hành động.

1.         Present

1) Simple Present

Ø  Khi chia động từ thời này ở ngôi thứ 3 số ít, phải có "s" ở tận cùng và âm dó phải được đọc lên

Ex:        He walks. 

Ex:        She watches  TV

Ø  Nó dùng để diễn đạt một hành động thường xuyên xảy ra ở hiện tại, không xác định cụ thể về thời gian, hành động lặp đi lặp lại có tính qui luật.

Ø  Thường dùng với một số các phó từ chỉ thời gian như today, present day, nowadays.

Ø  Đặc biệt nó dùng với một số phó từ chỉ tần suất như: always, sometimes, often, every + thời gian ...

2) Present Progressive (be + V-ing)

Ø  Dùng để diễn đạt một hành động xảy ra ở vào một thời điểm nhất định của hiện tại.  Thời điểm này được xác định cụ thể bằng một số phó từ như :  now, rightnow, at this moment.

Ø  Dùng thay thế cho thời tương lai gần, đặc biệt là trong văn nói.

Ø  Đặc biệt lưu ý những động từ ở bảng sau không được chia ở thể tiếp diễn dù bất cứ thời nào khi chúng là những động từ tĩnh diễn đạt trạng thái cảm giác của hoạt động tinh thần hoặc tính chất của sự vật , sự việc.  Nhưng khi chúng quay sang hướng dộng từ hành động thì chúng lại được phép dùng ở thể tiếp diễn.

 

     know                believe          hear              see            smell            wish

     understand      hate              love               like           want            sound

     have                 need             appear          seem          taste             own

 

Ex:        He has a lot of books.

Ex:        He is having dinner now. (Động từ hành động: ăn tối)

Ex:        I think they will come in time

Ex:        I'm thinking of my test tomorrow. (Động từ hành động: Đang nghĩ về)

3) Present Perfect :  Have + PII

Ø  Dùng để diễn đạt một hành động xảy ra từ trong quá khứ kéo dài đến hiện tại và chấm dứt ở hiện tại, thời diểm hành động hoàn toàn không được xác định trong câu.

Ø  Chỉ một hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ kéo dài đến hiện tại

Ex:         George has seen this movie three time.

Ø  Dùng với 2 giới từ SINCE/FOR+time

Ø  Dùng với already trong câu khẳng định, lưu ý rằng already có thể đứng ngay sau have và cũng có thể đứng ở cuối câu.

Ø  Dùng với yet trong câu phủ định, yet thường xuyên đứng ở cuối câu.

Ø  Dùng với yet trong câu nghi vấn

Ex:        Have you written your reports yet?

Ø  Trong một số trường hợp ở phủ định, yet có thể đứng ngay sau have nhưng phải thay đổi về mặt ngữ pháp: not mất đi và PII trở về dạng nguyên thể có to.

Ex:        John has yet to learn the material = John hasn't learnt the material yet.

Ø  Dùng với now that... (giờ đây khi mà...)

Ex:        Now that you have passed the TOEFL test successfully, you can apply...

Ø  Dùng với một số phó từ như till now, untill now, so far (cho đến giờ).  Những thành ngữ này có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu.

Ex:        So far the problem has not been resolved.

Ø  Dùng với recently, lately (gần đây) những thành ngữ này có thể đứng đầu hoặc cuối câu.

Ex:        I have not seen him recently.

Ø  Dùng với before đứng ở cuối câu.

Ex:        I have seen him before.

4) Present Perfect Progressive :  Have been V-ing

Ø  Dùng giống hệt như Present Perfect nhưng hành động không chấn dứt ở hiện tại mà vẫn tiếp tục tiếp diễn, thường xuyên dùng với since, for + time

Ø  Phân biệt cách dùng giữa hai thời:

 

                    Present Perfect

Ø  Hành động đã chấm dứt ở hiện tại do đó đã có kết quả rõ rệt.

I've waited you for half an hour (and now I stop waiting because you didn't come).

           Present Perfect Progressive

Ø  Hành động vẫn tiếp diễn ở hiện tại, có khả năng lan tới tương lai do đó không có kết quả rõ rệt.

I've been waiting for you for half an hour  (and now I'm still waiting, hoping that you'll come)

2.         Past

1) Simple Past: V-ed

Ø  Một số động từ trong tiếng Anh có cả dạng Simple PastPast Perfect bình thường cũng như đặc biệt. Người Anh ưa dùng Simple past chia bình thường và P2 đặc biệt làm adj hoặc trong dạng bị động

Ex:       To light

            lighted/lighted: He lighted the candles in his birthday cake.

            lit/ lit: From a distance we can see the lit restaurant.

Ø  Nó diễn đạt một hành động đã xảy ra đứt điểm trong quá khứ, không liên quan gì tới hiện tại, thời diểm trong câu được xác định rõ rệt bằng một số các phó từ chỉ thời gian như yesterday, at that moment, last + time

2) Past Progresseive: Was/Were + V-ing

Ø  Nó dùng để diễn đạt một hành động đang xảy ra ở vào một thời điểm nhất định của quá khứ. Thời diểm đó được diễn đạt cụ thể = ngày, giờ.

Ø  Nó dùng kết hợp với một simple past thông qua 2 phó từ chỉ thời gian là when while, để chỉ một hành động đang tiếp diễn trong quá khứ thì một hành động khác chen ngang vào (khi đang... thì bỗng...).

 

Subject + Simple Past - while -  Subject + Past Progressive

 

Ex:        Smb hit him on the head while he was walking to his car

 

Subject + Past Progressive - when - Subject + Simple Past

 

Ex:        He was walking to his car when Smb hit him on the head

Ø  Mệnh đề có when & while có thể đứng bất kì nơi nào trong câu nhưng sau when phải là simple past và sau while phải là Past Progressive.

Ø  Nó diễn đạt 2 hành động đang cùng lúc xảy ra trong quá khứ.

 

Subject + Past Progressive - while - Subject + Past Progressive

 

Ex:        Her husband was reading newspaper while she was preparing dinner.

Ø  Mệnh đề hành động không có while có thể ở simple past nhưng ít khi vì dễ bị nhầm lẫn.

3) Past Perfect: Had + PII

Ø  Dùng để diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, trong câu bao giờ cũng có 2 hành động

Ø  Dùng kết hợp với một simple past thông qua 2 phó từ chỉ thời gian afterbefore.

 

Subject + Simple Past after Subject + Past Perfect

Subject + Past Perfect before Subject + Simple Past

Lưu ý:

§  Mệnh đề có after & before có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu nhưng sau after phải là past perfect còn sau before phải là simple past.

Back to top
evil_genius_experiment626
#11 Posted : Sunday, February 14, 2010 1:05:00 AM

Rank: Member of HONOR

Groups: ETF Moderator
Joined: 6/10/2008
Posts: 391
Location: Lilo and Stitch movies

Thanks: 0 times
Was thanked: 1 time(s) in 1 post(s)

Ø  Xen vào giữa là một ngữ giới từ (một giới từ mở đầu cộng các danh từ theo sau).  Các ngữ giới từ này không hề có quyết định gì tới việc chia động từ, động từ phải chia theo chủ ngữ chính.

Ø  Các thành ngữ ở bảng sau cùng với các danh từ đi theo sau nó tạo nên hiện tường đồng chủ ngữ. Nó sẽ đứng xen vào giữa chủ ngữ và động từ, tách ra khỏi giữa 2 thành phần đó = 2 dấu phảy và không có ảnh hưởng gì đến việc chia động từ.

Ex:        The actrees, along with her manager and some friends, is going to a party tonight.

 

Together with            along with             accompanied by            as well as

Ø  Nếu 2 danh từ làm chủ ngữ nối với nhau bằng and thì động từ phải chia ngôi thứ 3 số nhiều (they)

Ø  Nhưng nếu 2 đồng Chủ ngữ nối với nhau bằng or thì động từ phải chia theo danh từ đứng sau or. Nếu danh từ đó là số ít thì động từ phải chia ngôi thứ 3 số ít và ngược lại.

Ex:        The actress or her manager  is going to answer the interview.

1.         Các danh từ luôn đòi hỏi các động từ và đại từ đi theo chúng ở ngôi thứ 3 số ít

Ø  Đó là các danh từ ở bảng sau (còn gọi là các đại từ phiếm chỉ).

 

any +                                     no +                                    some +

   singular noun                         singular noun                     singular noun

anybody                               nobody                                somebody

anyone                                  no one                                 someone

anything                               nothing                                something

 

      every + singular noun                                     each + singular noun

      everybody                                                          

      everyone                                                           either *

      everything                                                        neither*

*Either and neither are singular if thay are not used with or and nor

Ø  either (1 trong 2) chỉ dùng cho 2 người hoặc 2 vật.  Nếu 3 người (vật) trở lên phải dùng any.

Ø  neither (không một trong hai) chỉ dùng cho 2 người, 2 vật. Nếu 3 người (vật) trở lên dùng not any.

Ex:        Neither of his chutes opens as he plummets to the ground

Ex:        Not any of his pens is able to be used.

2.         Cách sử dụng None và No

Ø  Nếu sau None of the là một danh từ không đếm được thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít.  Nhưng nếu sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều.

 

none + of the + non-count noun + singular verb

none + of the + plural count noun + plural verb

 

Ex:        None of the counterfeit money has been found.

Ex:        None of the students have finished the exam yet.

Ø  Nếu sau No là một danh từ đếm được số ít hoặc không đếm được thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít nhưng nếu sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số nhiều

 

no + {singular noun/non-count noun} + singular verb

no + plural noun + plural verb

 

Ex:        No example is relevant to this case.

3.         Cách sử dụng cấu trúc either...or (hoặc...hoặc) và neither...nor (không...mà cũng không)

Ø  Điều cần lưu ý nhất khi sử dụng cấu trúc này là động từ phải chia theo danh từ đi sau or hoặc nor.  Nếu danh từ đó là số ít thì dộng từ đó chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại.

 

nor

or

neither

either

nor

or

neither

either

 


                        + noun +                       + plural noun + plural verb

 

 

                        + noun +                       + singular noun + singular verb

 

Ex:        Neither John nor his friends are going to the beach today.

Ex:        Either John or his friends are going to the beach today.

Ex:        Neither the boys nor Carmen has seen this movie before.

Ex:        Either John or Bill is going to the beach today.

4.         V-ing làm chủ ngữ

Ø  Khi V-ing dùng làm chủ ngữ thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số ít

Ø  Người ta sẽ dùng V-ing khi muốn diễn đạt 1 hành động cụ thể xảy ra nhất thời nhưng khi muốn diễn đạt bản chất của sự vật, sự việc thì phải dùng danh từ

Ex:        Dieting is very popular today.

Ex:        Diet is for those who suffer from a cerain disease.

Ø  Động từ nguyên thể cũng có thể dùng làm chủ ngữ và động từ sau nó sẽ chia ở ngôi thứ 3 số ít.  Nhưng người ta thường dùng chủ ngữ giả it để mở đầu câu.

Ex:        To find the book is necessary for him = It is necessary for him to find the book.

5.         Các danh từ tập thể

Ø  Đó là các danh từ ở bảng sau dùng để chỉ 1 nhóm người hoặc 1 tổ chức nhưng trên thực tế chúng là những danh từ số ít, do vậy các dại từ và động từ theo sau chúng cũng ở ngôi thứ 3 số ít.

 

     Congress                  family                group              committee            class

  Organization               team                  army                   club                 crowd

  Government                jury                majority*           minority             public

 

Ex:        The committee has met, and it has rejected the proposal.

Ø  Tuy nhiên nếu động từ sau những danh từ này chia ở ngôi thứ 3 số nhiều thì câu đó ám chỉ các thành viên trong nhóm đang hoạt động riêng rẽ:

Ex:        Congress votes for the bill.

*(Congress are discussing about the bill. (some agree, some disagree)).(TOEFL không bắt lỗi này).

Ø  Danh từ the majority được dùng tuỳ theo thành phần sau nó để chia động từ

 

The majority + singular verb

the majority of the + plural noun + plural verb

 

Ex:        The majority believes that we are in no danger.

Ex:        The majority of the students believe him to be innocent.

Ø  the police/sheep/fish + plural verb

Ex:        The sheep are breaking away

Ex:        The police come only to see the dead bodies and a ruin in the bank

evil_genius_experiment626
#12 Posted : Sunday, February 14, 2010 1:25:09 AM

Rank: Member of HONOR

Groups: ETF Moderator
Joined: 6/10/2008
Posts: 391
Location: Lilo and Stitch movies

Thanks: 0 times
Was thanked: 1 time(s) in 1 post(s)

Chia làm 5 loại với các chức năng sử dụng khác nhau.

 

1.         Đại từ nhân xưng (Chủ ngữ)

I           We

You      You

He

She      They

It

Ø  Đứng đầu câu, làm chủ ngữ, quyết định việc chia động từ

Ø  Đứng sau động từ to be

Ex:        The teachers who were invited to the party were George, Bill and I.

Ex:        It was she who called you.

Ø  Đứng đằng sau các phó từ so sánh như than, as (Lỗi cơ bản)

Ø  Đằng sau các ngôi số nhiều như we, you có quyền dùng một danh từ số nhiều trực tiếp đằng sau.

Ex:        We students are going to have a party (Sinh viên chúng tôi .....)

Ex:        You guys (Bọn mày)

Ø  We/ You/ They + all/ both

Ex:        We all go to school no. - They both bought the ensurance - You all come shopping.

Ø  Nhưng nếu all hoặc both đi với các đại từ này ở dạng câu có động từ kép thì all hoặc both sẽ đứng sau trợ động từ (Future, progressive, perfect)

Ex:        We will all go to school next week.

Ex:        They have both bought the insurance.

Ø  All Both cũng phải đứng sau động từ to be trên tính từ

Ex:        We are all ready to go swimming.

Ø  Dùng he/she thay thế cho các vật nuôi nếu chúng được xem là có tính cách, thông minh hoặc tình cảm (chó, mèo, ngựa...)

Ex:        Go and find the cat if where she stays in.

Ex:        How's your new car? Terrrific, she is running beutifully.

Ø  Tên nước được thay thế trang trọng bằng she (ngày nay it dùng).

Ex:        England is an island country and she is governed by a mornach.

2.         Đại từ nhân xưng tân ngữ

me     us

you    you

him

her    them

it

 

Ø  Đứng đằng sau các động từ và các giới từ làm tân ngữ : us/ you/ them + all/ both

Ex:        They invited us all (all of us) to the party last night.

Ø  Đằng sau us có thể dùng một danh từ số nhiều trực tiếp

Ex:        The teacher has made a lot of questions for us students.

3.         Tính từ sở hữu

my        our

your      your

his

her        their

its

 

Ø  Đứng trước một danh từ và chỉ sự sở hữu của người hoặc vật đối với danh từ đó.

4.         Đại từ sở hữu

mine        ours

yours      yours

his

hers        theirs

its

 

Ø  Người ta dùng đại từ sở hữu để tránh khỏi phải nhắc lại tính từ sở hữu + danh từ đã nói ở trên.

Ø  Đứng đầu câu  làm chủ ngữ và quyết định việc chia động từ.

Ø  Đứng sau các phó từ so sánh như than hoặc as

Ex:        Your teacher is the same as his teacher. Yours is the same as his.

Ø  Đứng sau động từ to be

Ø  Đứng đằng sau một động từ hành động làm tân ngữ.

Ex:        I forgot my homework. I forgot mine

5.         Đại từ phản thân

myself             ourselves

yourself          yourselves

himself

herself            themselves

itself

 

Ø  Dùng để diễn đạt chủ ngữ làm một việc gì cho chính mình. Trong trường hợp này nó đứng ngay đằng sau động từ hoặc giới từ for ở cuối câu.

Ex:        I washed myself

Ex:        He sent the letter to himself.

Ø  Dùng để nhấn mạnh vào việc chủ ngữ tự làm lấy việc gì, trong trường hợp này nó đứng ngay sau chủ ngữ. Trong một số trường hợp nó có thể đứng ở cuối câu, khi nói hơi ngưng lại một chút.

Ex:        I myself believe that the proposal is good.

Ex:        She prepared the nine-course meal herself.

Ø  By + oneself: một mình.

Ex:        John washed the dishes by himself (alone)

 

 

evil_genius_experiment626
#13 Posted : Sunday, February 14, 2010 1:27:59 AM

Rank: Member of HONOR

Groups: ETF Moderator
Joined: 6/10/2008
Posts: 391
Location: Lilo and Stitch movies

Thanks: 0 times
Was thanked: 1 time(s) in 1 post(s)

1.         Động từ dùng làm tân ngữ

Không phải bất cứ động từ nào trong tiếng Anh cũng đều đòi hỏi tân ngữ đứng sau nó là một danh từ. Một số các động từ lại đòi hỏi tân ngữ sau nó phải là một động từ khác. Chúng chia làm hai loại.

2.         Động từ nguyên thể là tân ngữ

Ø  Bảng dưới đây là những động từ đòi hỏi tân ngữ sau nó là một động từ nguyên thể khác.

 

agree

attempt

claim

decide

demand

desire

expect

fail

forget

hesitate

hope

intend

learn

need

offer

plan

prepare

pretend

refuse

seem

strive

tend

want

wish

 

 

Ex:        John expects to begin studying law next semester.

3.         Verb -ing dùng làm tân ngữ

Bảng dưới đây là những động từ đòi hỏi tân ngữ theo sau nó phải là một Verb - ing

 

admit

appreciate

avoid

can't help

consider

delay

deny

enjoy

finish

mind

miss

postpone

practice

quit

recall

repeat

resent

resist

resume

risk

suggest

 

 

 

 

 

Ex:        John admitted stealing the jewels.

Ø  Lưu ý rằng trong bảng này có mẫu động từ can't help doing/ but do smt: không thể đừng được phải làm gì

With such good oranges, we can't help buying (but buy) two kilos at a time.

Ø  Nếu muốn thành lập thể phủ định cho các động từ trên đây dùng làm tân ngữ phải đặt not trước nguyên thể hoặc verb - ing.

Ø  Bảng dưới đây là những động từ mà tân ngữ sau nó có thể là một động từ nguyên thể hoặc một verb - ing mà ngữ nghĩa không thay đổi.

 

begin

can't stand

continue

dread

hate

like

love

prefer

start

try

 

 

 

Ø  Lưu ý rằng trong bảng này có một động từ can't stand to do/doing smt: không thể chịu đựng được khi phải làm gì.

He can't stand to wait/ waiting such a long time.

4.         Bốn động từ đặc biệt

Ø  Đó là những động từ mà ngữ nghĩa của chúng sẽ đổi khác hoàn toàn khi tân ngữ sau nó là một động từ nguyên thể hoặc verb - ing.

1) Stop to do smt: dừng lại để làm gì

2) Stop doing smt: dừng làm việc gì

3) Remember to do smt: Nhớ sẽ phải làm gì

I remember to send a letter at the  post office tomorow morning.

4) Remember doing smt: Nhớ là đã làm gì

I remember locking the door before leaving, but now I can't find the key.

Ø  Đặc biệt nó thường được dùng với mẫu câu: S + still remember + V-ing : Vẫn còn nhớ là đã...

I still remember buying the first motorbike

5) Forget to do smt: quên sẽ phải làm gì

I forgot to pickup my child after school

6) Forget doing smt: (Chỉ được dùng trong các mẫu câu phủ định.

Ø  Đặc biệt nó thường được dùng với mẫu câu S + will never forget + V-ing: sẽ không bao giờ quên được là đã  ...

She will never forget meeting the Queen.

7) Regret to do smt: Lấy làm tiếc vì phải (thường báo tin xấu)

We regret to inform the passengers that the flight for Washington DC was canceled because of the bad weather.

Cool Regret doing smt: Lấy làm tiếc vì đã

He regrets leaving school early. It's a big mistake.

5.         Các động từ đứng sau giới từ

Ø  Tất cả các động từ đứng sau giới từ đều phải ở dạng V-ing

Ø  Một số các động từ thường đi kèm với giới từ to. Không được nhầm lẫn giới từ này với to của động từ nguyên thể.

 

evil_genius_experiment626
#14 Posted : Sunday, February 14, 2010 1:28:36 AM

Rank: Member of HONOR

Groups: ETF Moderator
Joined: 6/10/2008
Posts: 391
Location: Lilo and Stitch movies

Thanks: 0 times
Was thanked: 1 time(s) in 1 post(s)

          Bài 11: Cách sử dụng các động từ bán khiếm khuyết

1.         Need

1) Dùng như một động từ thường: được sử dụng ra sao còn tùy vào chủ ngữ của

a) Khi chủ ngữ là một động vật + need + to + verb

My friend needs to learn Spanish.

b) Khi chủ ngữ là một bất động vật + need + to be + P2/ V-ing

The grass needs cutting OR        The grass needs to be cut

 

Need = to be in need of + noun

 

Jill is in need of money (Jill needs money).

Ø  Want và Require cũng được dùng theo mẫu câu này

 

Want/ Require + verb-ing

 

Your hair wants cutting

All cars require servicing regularly

2) Need được sử dụng như một động từ khiếm khuyết

Ø  Luôn ở dạng hiện tại.

Ø  Ngôi thứ ba số ít không có "s" tận cùng

Ø  Chỉ dùng ở thể nghi vấn và phủ định

Ø  Không dùng với trợ động từ to do.

Ø  Sau need phải là một động từ bỏ "to"

We needn't reserve seats - there will be plenty of rooms.

Need I fill out the form ?

Ø  Dùng sau các từ như if/ whether/ only/ scarcely/ hardly/ no one

I wonder if I need fill out the form

       This is the only form you need fill out.

Ø  Needn't + have + P2 : Lẽ ra không cần phải

You needn't have come so early - only waste your time.

Lưu ý: Needn't = không cần phải trong khi mustn't = không được phép.

2.         Dare

1) Khi dùng với nghĩa là "dám"

Ø  Không dùng ở thể khẳng định, chỉ dùng ở thể nghi vấn và phủ định. Nó có thể dùng với trợ động từ to do hoặc với chính bản thân nó. Động từ sau nó về mặt lý thuyết là có to nhưng trên thực tế thường bỏ.

Did they dare (to) do such a thing = Dared they do such a thing

He didn't dare (to) say anything = He dared not say anything.

 

Ø  Dare không được dùng ở thể khẳng định ngoại trừ thành ngữ I dare say/ I daresay với 2 nghĩa sau:

v  Tôi cho rằng: I dare say there will be a restaurant car at the end of the train

v  Tôi thừa nhận là: I daresay you are right.

Ø  How dare/ dared + S + Verb in simple form: Sao ... dám (tỏ sự giận giữ)

How dared you open my letter: Sao mày dám mở thư của tao.

2) Dare dùng như một ngoại động từ

Ø  Mang nghĩa “thách thức”:

Dare sb to do smt: Thách ai làm gì

They dare the boy to swim across the river in such a cold weather.

 

evil_genius_experiment626
#15 Posted : Wednesday, February 17, 2010 3:03:19 AM

Rank: Member of HONOR

Groups: ETF Moderator
Joined: 6/10/2008
Posts: 391
Location: Lilo and Stitch movies

Thanks: 0 times
Was thanked: 1 time(s) in 1 post(s)

          Bài 12: Cách sử dụng to be trong một số trường hợp

Ø  To be of + noun = to have: có (dùng để chỉ tính chất hoặc tình cảm)

Mary is of a gentle nature: Mary có một bản chất tử tế.

Ø  To be of + noun: Nhấn mạnh cho danh từ đứng đằng sau

The newly-opened restaurant is of (ở ngay) the Leceister Square

Ø  To be + to + verb: là dạng cấu tạo đặc biệt được sử dụng trong những trường hợp sau:

v  Để truyền đạt các mệnh lệnh hoặc các chỉ dẫn từ ngôi thứ nhất qua ngôi thứ hai đến ngôi thứ ba.

No one is to leave this building without the permission of the police.

v  Dùng với mệnh đề if khi mệnh đề chính diễn đạt một câu tiền điều kiện: Một điều phải xảy ra trước nhất nếu muốn một điều khác sẽ xảy ra. (Nếu muốn... thì phải..)

Ex1: If we are to get there by lunch time we had better hurry.

Ex2: Smt must be done quickly if the endangered birds are to be saved.

Ex3: He knew he would have to work hard if he was to pass his exam

v  Được dùng để thông báo những yêu cầu xin chỉ dẫn

He asked the air traffic control where he was to land.

v  Được dùng rất phổ biến để truyền đạt một dự định, một sự sắp đặt, đặc biệt khi nó là chính thức.

Ex1: She is to get married next month.

Ex2: The expedition is to start in a week.

Ex3: We are to get a ten percent wage rise in June.

v  Cấu trúc này rất thông dụng trên báo chí, khi là tựa đề báo thì to be được bỏ đi để tiết kiệm chỗ.

The Primer Minister (is) to make a statement tomorrow.

Ø  were + S + to + verb = if + S + were + to + verb = thế nếu (diễn đạt một giả thuyết)

Were I to tell you that he passed his exams, would you believe me.

Ø  was/ were + to + verb: Để diễn đạt ý tưởng về một số mệnh đã định sẵn

Ex1: They said goodbye without knowing that they were never to meet again.

Ex2: Since 1840, American Presidents elected in years ending in zero were to be died (have been destined to die)in office.

Ø  to be about to + verb =  near future (sắp sửa)

They are about to leave.

Ø  Trong một số dạng câu đặc biệt

·         Be + adj ... mở đầu cho một ngữ = tỏ ra...

Be careless (Tỏ ra bất cẩn...) in a national park where there are bears around and the result are likely to be tragical indeed

·         Be + subject + noun/ noun phrase/ adjective = cho dù là

Societies have found various methods to support and train their artists, be it (cho dù là...) the Renaissance system of royal support of the sculptors and painters of the period or the Japanese tradition of passing artistic knowledge from father to son.

To have technique is to possess the physical expertise to perform whatever steps a given work may contain, be they simple or complex:

(Có được kỹ thuật là sẽ có được sự điêu luyện về mặt cơ thể để thực hiện bất kỳ những bước vũ nào mà một điệu vũ đã định sẵn có thể bao gồm, cho dù là chúng đơn giản hay phức tạp)

 

evil_genius_experiment626
#16 Posted : Wednesday, February 17, 2010 3:04:46 AM

Rank: Member of HONOR

Groups: ETF Moderator
Joined: 6/10/2008
Posts: 391
Location: Lilo and Stitch movies

Thanks: 0 times
Was thanked: 1 time(s) in 1 post(s)

          Bài 13: Cách sử dụng to get
trong một số trường hợp đặc biệt

1.         To get + P2

Ø  get washed/ dressed/ prepared/ lost/ drowned/ engaged/ married/ divorced.

Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy hoặc trạng thái mà chủ ngữ đang ở trong đó.

You will have 5 minutes to get dressed (...  tự mặc quần áo)

He got lost in old Market Street yesterday. (trạng thái lạc)

Ø  Tuyệt nhiên không được lẫn trường hợp này với động từ bị động.

Ø  Động từ to be có thể dùng thay thế cho get trong loại câu này.

2.         Get + V-ing = Start + V-ing: Bắt đầu làm

We'd better get moving, it's late.

3.         Get sb/smt +V-ing: Làm ai/ cái gì bắt đầu.

Please get him talking about the main task. (Làm ơn bảo anh ta bắt đầu nói về nhiệm vụ chính đi)

When we get the heater running, the whole car will start to warm up. (Khi chúng ta cho máy sưởi bắt đầu chạy)

4.         Get + to + verb

Ø  Tìm được cách.

We could get to enter the stadium without tickets.(Chúng tôi đã tìm được cách lọt vào...)

Ø  Có cơ may.

When do I get to have a promotion.(Khi nào tôi có cơ may được tăng lương đây)

Ø  Được phép

At last we got to meet the general director. (Cuối cùng thì rồi chúng tôi cũng được phép gặp)

5.         Get + to + Verb (chỉ vấn đề hành động) = Come + to + Verb (chỉ vấn đề nhận thức) = Gradually = dần dần

We will get to speak English more easily as time goes by.

He comes to understand that learning English is not much difficult

 

evil_genius_experiment626
#17 Posted : Wednesday, February 17, 2010 3:07:05 AM

Rank: Member of HONOR

Groups: ETF Moderator
Joined: 6/10/2008
Posts: 391
Location: Lilo and Stitch movies

Thanks: 0 times
Was thanked: 1 time(s) in 1 post(s)

 

Tiếng Anh có nhiều loại câu hỏi bao gồm những chức năng và mục đích khác nhau

 

     

0.Câu hỏi Yes/ No

      auxiliary

      be                       + S +  V ...

      do, does, did

 

Ø  Sở dĩ gọi là như vậy vì khi trả lời được dùng Yes/ No ở đầu câu. Nên nhớ rằng :

Yes + Positive verb

No + Negative verb.

tuyệt đối không được trả lời theo kiểu câu tiếng Việt.

1.         Câu hỏi thông báo

Ø  Là loại câu dùng với một loạt các đại từ nghi vấn

a) Who/ what làm chủ ngữ

 

who

what

               + verb + (complement) + (modifier)

 

Ø  Đứng đầu câu làm chủ ngữ và quyết định việc chia động từ. Động từ sau nó nếu ở thời hiện tại phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.

What happened last night ?

b) Whom/ what làm tân ngữ

 

whom                

What               +      do, does, did              + S + V + (modifier)

 

Ø  Chúng vẫn đứng đầu câu nhưng làm tân ngữ cho câu hỏi. Nên nhớ rằng trong tiếng Anh qui chuẩn bắt buộc phải dùng whom mặc dù trong văn nói có thể dùng who thay cho whom (Lỗi cơ bản).

What did George buy at the store.

c) Câu hỏi nhắm vào các bổ ngữ: When, Where, How và Why

 

when

where       + auxiliary, be, do, does, did             +S + V+ complement + modifier

how

why                                            

 

How did Maria get to school today ?

2.         Câu hỏi gián tiếp

Là loại câu mang những đặc tính như sau:

Ø  Câu có hai thành phần nối với nhau bằng một đại từ nghi vấn.

Ø  Động từ ở mệnh đề hai phải đặt xuôi theo chủ ngữ, không được cấu tạo câu hỏi.

Ø  Đại từ nghi vấn không chỉ là 1 từ mà còn bao gồm 2 hoặc 3 từ.

 

S + V (phrase) + question word + S + V

 

The authorities can't figure out why the plane landed at the wrong airport.

 

auxiliary + S + V + question word + S + V