Chile Mine Rescue Efforts
Cocaine Charge for Paris Hilton
Boeing Delays 787 until 2011
US War Photo Expose Debuts
Oil Eating Bacteria Cleaning up BP's Oil Spill
Britney Turns Fashion Designer
Stories Feature Love in Ha Noi
Japan's Economy Slips behind China
Gel Shows Promise against HIV
Rare Monkeys Spotted in Vietnam
Today: 1,674 Yesterday: 9,687 Total: 3,048,883
1/1/0001 12:00:00 AM-----ETFHitCounter--After1/1/0001 12:00:00 AM-----ETFHitCounter



Welcome Guest Search | Active Topics | Log In | Register

Tag as favorite
Một số câu-từ lóng tiếng Anh...
quocthang
#1 Posted : Tuesday, August 25, 2009 8:55:49 AM

Rank: Member of HONOR

Groups: Member
Joined: 5/18/2008
Posts: 329
Location: Cần -Thơ

Thanks: 3 times
Was thanked: 23 time(s) in 12 post(s)

Trong ngôn ngữ Anh-Mỹ cũng giống như tiếng Việt là có một số tiếng lóng khá là thú vị và phong phú cũng giống như trong tiếng Việt. Nay mình share với các bạn cùng xem nhé

Beat it
Đi chổ khác chơi
Big Deal !
Làm Như Quan trọng Lắm, Làm Dử Dậy !
Big Shot
Nhân vật quan trọng
Big Wheel
Nhân vật quyền thế
Big mouth
Nhiều Chuyện
Black and the blue
Nhừ tử
By the way
À này
By any means
By any which way
Cứ tự tiện, Bằng Mọi Giá
Be my guest
Tự nhiên
Break it up
Dừng tay


Come to think of it
Nghĩ kỷ thì
Can't help it
Không thể nào làm khác hơn
Come on
Thôi mà,Lẹ lên, gắng lên, cố lên
Can't hardly
Khó mà, khó có thể
Cool it
Đừng nóng
Come off it
Đừng sạo
Cut it out
Đừng giởn nửa, Ngưng Lại
Dead End
Đường Cùng
Dead Meat
Chết Chắc
Down and out
Thất Bại hoàn toàn
Down but not out
Tổn thương nhưng chưa bại
Down the hill
Già
For What
Để Làm Gì?
What For?
Để Làm Gì?
Don't bother
Đừng Bận Tâm
Do you mind
Làm Phiền
Don't be nosy
đừng nhiều chuyện
Just for fun
Giởn chơi thôi
Just looking
Chỉ xem chơi thôi
Just testing
Thử chơi thôi mà
Just kidding / just joking
Nói chơi thôi

Give someone a ring
Gọi Người Nào
Good for nothing
Vô Dụng
Go ahead
Đi trước đi, cứ tự tiện
God knows
Trời Biết
Go for it
Hảy Thử Xem
Get lost
Đi chổ khác chơi
Keep out of touch
Đừng Đụng Đến

Happy Goes Lucky
Vô Tư
Hang in there/ Hang on
Đợi Tí, Gắng Lên
Hold it
Khoan
Help yourself
Tự Nhiên
Take it easy
Từ từ
I see
Tôi hiểu
It's a long shot
Không Dể Đâu
it's all the same
Củng vậy thôi mà
I 'm afraid
Rất Tiếc Tôi
It beats me
Tôi chiụ (không biết)
It's a bless or a curse
Chẳng biết là phước hay họa
Last but not Least
Sau cùng nhưng không kém phần quan trọng
Little by little
Từng Li, Từng Tý
Let me go
Để Tôi đi
Let me be
kệ tôi
Long time no see
Lâu quá không gặp

Make yourself at home
Cứ Tự Nhiên
Make yourself comfortable
Cứ Tự Tiện
My pleasure
Hân hạnh
out of order
Hư, hỏng
out of luck
Không May
out of question
Không thể được
out of the blue
Bất Ngờ, Bất Thình Lình
out of touch
Lục nghề, Không còn liên lạc
One way or another
Không bằng cách này thì bằng cách khác
One thing lead to another
Hết chuyện này đến chuyện khác
Over my dead body
Bước qua xác chết của tôi đã
thanhtruc_panda
#2 Posted : Tuesday, August 25, 2009 9:10:31 AM

Rank: Member of HONOR

Groups: Member
Joined: 3/31/2008
Posts: 2,127
Location: Sài Gòn

Thanks: 87 times
Was thanked: 128 time(s) in 96 post(s)

Ủa vậy thì Idiom với phrasal verb cũng là một dạng của tiếng lóng luôn rồi. Nó cũng cái tông là viết vậy nhưng hiểu khác. "A little bird told me" không hiểu theo nghĩa đen là: "Con con chim non nói với tôi" mà hiểu là "Có người nói cho tôi biết"

Nhưng mà tiếng lóng thì dùng trong văn nói còn hai cái kia dùng trong văn viết hoặc nói cũng được (mà trang trọng, có giáo dụ hơn ).

Tui cũng không rõ tiếng lóng là gì lắm, thấy bài của Thắng thì liên tưởng tới mấy cái thành ngữ.

Kiếm ra bài này cũng hay hay:

Tiếng lóng là một dạng ngôn ngữ bao gồm những từ, cụm từ được sử dụng không mang tính nghi thức, trang trọng. Tiếng lóng thường được dùng trong văn nói nhiều hơn văn viết, và thường gắn với một nhóm người hay một ngữ cảnh đặc biệt. Vấn đề đặt ra với người học Tiếng Anh là cần nắm được lúc nào nên và không nên sử dụng tiếng lóng.
Nhiều người chỉ trích việc sử dụng tiếng lóng nhưng thực tế trong Tiếng Anh giao tiếp, chúng ta thường xuyên dùng tiếng lóng. Bí quyết là ở chỗ phải biết dùng tiếng lóng đúng ngữ cảnh. Với người học tiếng Anh, điểm đầu tiên cần ghi nhớ là tiếng lóng chủ yếu dùng khi nói chứ không phải khi viết. Điểm lưu ý thứ hai là bạn nên học tiếng lóng để có thể hiểu khi nghe người khác nói nhưng không nên sử dụng nhiều trong giao tiếp.
Có bai loại tiếng lóng chính gồm: tiếng lóng mang tính công kích; tiếng lóng thông tục; tiếng lóng cấm kỵ sử dụng. Ba loại này được sử dụng với mức độ khác nhau và trong những ngữ cảnh hoàn toàn khác nhau.
Tiếng lóng mang tính công kích, gây gổ cần được dùng thận trọng. Mặc dù tiếng lóng loại này không quá gay gắt nhưng nó sẽ khiến người nghe khó chịu vì bị công kích. Ví dụ khi bạn nói một người là “airhead” tức một kẻ ngu ngốc, những người khác nghe được không thấy sốc bởi biết chỉ là một cách nói đùa nhưng chính người bị đùa sẽ cảm thấy xúc phạm. Dưới đây là một số tiếng lóng mang tính công kích hay được dùng.
airhead
a silly, stupid person
nut | nutter
a crazy or strange person
crap (2)
something worthless (n.) | worthless (adj.)
bastard
an unpleasant, despicable person
dork
a socially awkward person
hooker
a female prostitute, a woman who provides sexual services for payment
pissed (2)
angry, annoyed
pissed (1)
drunk
pissed off
angry, annoyed
Piss off!
Go away!
redneck
a lower-class white person from a rural background
damn
an expression of anger or annoyance
pig (2)
a police officer
pig (1)
an unattractive and unpleasant person
shit (2)
an exclamation that can express annoyance, unpleasant surprise, frustration, pain, etc.

Tiếng lóng thông tục phải rất cẩn thận khi sử dụng. Thường những người không phải là người bản địa được khuyến cáo là không nên dùng loại tiếng lóng này. Nếu sử dụng sai ngữ cảnh, bạn sẽ gây sốc cho cả người giao tiếp và bất cứ ai nghe thấy. Bạn sẽ làm người khác giận giữ, bực tức. Ví dụ:
fanny (2)
a woman's vagina
up shit creek
to be in a difficult situation with little chance of finding a solution
arse | ass (1)
backside, bottom, buttocks
arse | ass (2)
a stupid person, a stubborn fool
bugger (1)
a disliked or pitiful person, usually a man
bugger (2)
an expletive used to express anger or frustration
Up yours!
an offensive insult
cock
penis
nooky | nookie
sex, sexual intercourse
jugs
a woman's breastsBottom of Form
dump (2)
the excretion of solid bodily waste, defecation
screw (1)
to have sexual intercourse (v.) | sexual intercourse (n.)

Tiếng lóng cấm kỵ là loại ngôn từ gây sốc nhất và bạn nên tránh sử dụng. Những người học tiếng Anh, không phải dân bản địa thì không nên dùng loại này. Bạn sẽ làm người nói chuyện với mình nổi giận và bất cứ ai nghe thấy cũng rất khó chịu. Kết quả sẽ không lường trước được. Ví dụ:
arsehole | asshole
a selfish, unpleasant, obnoxious person
wog
an offensive, derogatory term for a person whose skin colour is not white
fuck-up
a serious mistake
fuck off
go away
fuck all
nothing or very little
fuck
to have sex (v.) | sexual intercourse (n.)
ass-kisser
someone who says nice things to someone in order to get something from them
fucked | fucked up
ruined, spoiled, in bad condition
arse-licking
saying nice things to someone in order to get something from them
fuck around
to waste time, to do unimportant or trivial things

(Nguồn: http://forum.vietnamlear...n/showthread.php?t=7302 )

LovelyMoon
#3 Posted : Sunday, August 30, 2009 6:45:56 PM

Rank: Member of HONOR

Groups: Member
Joined: 9/15/2008
Posts: 170
Location: Cần Thơ city

Thanks: 1 times
Was thanked: 6 time(s) in 6 post(s)

quocthang ui, mình nghĩ "khó mà, khó có thể"Can hardly chứ?? Ví dụ như I can hardly breathe ( Tôi không thể thở nổi ), chứ Can't hardly thì mình dịch thấy nó kỳ kỳ sao đó.

Cho mình góp vốn chút xíu cho vui cửa vui nhà nghen: ^^

That's the way it has to be: Đành phải vậy thôi.

Hell no: Không, không bao giờ

Cop, fuzz: cảnh sát

What the hell?: Cái quái gì thế?

Same old you: Cậu vẫn cứ như vậy / Cậu vẫn cứ như xưa

I'm in: Tôi tham gia

Got'cha: Bắt được cậu rồi nhé / Lừa được cậu rồi nhé

Done: = Deal, quyết định vậy đi, nhất trí

Fire in the hole: Súng / Đạn tới đây

Oops: Tiêu rồi, thôi chết rồi

Never mind: Kệ đi, đừng bận tâm

Freeze!: Đứng im! Đứng lại! ( câu này mấy chú cảnh sát hay nói lắm nè Very Happy )

Bottom's up!: Cạn ly!

Cheers!: Dzô! ( cái này thì để co mí người hay nhậu nhẹt nè ^^ )

Whatever: Sao cũng được

So what?: Rồi sao? Thì sao nào?

Bi giờ mình mới nhớ được nhiêu đó hà, mai mốt nhớ ra thêm thì mình bổ sung hén

lie_Z
#4 Posted : Friday, April 02, 2010 11:32:21 PM
Rank: Ordinary Member

Groups: Member
Joined: 4/2/2010
Posts: 6

Thanks: 0 times
Was thanked: 0 time(s) in 0 post(s)

Smitten : dại trai hoặc dại gái   -> “Man you’re smitten!” (“Cậu dại gái thế!&rdquoWink.

Freeze my ass off: Lạnh cóng đít

It's so cold, I am freezing my ass off. Trời lạnh quá, tôi đang lạnh cóng cả đít lại.

Balut: trứng vịt lộn. Từ tiếng Tagalog (một thổ ngữ chính ở Phi Luật Tân). Ở Mỹ những vùng đông dân Phi, người Mỹ đều hiểu/biết đến balut.
 
All skin and bone: Chỉ có da và xương. Gầy da bọc xương.
TD: he's all skin and bone.

All bark and no bite: Chỉ sủa và (màWink không cắn. Chó sủa là chó không cắn.
TD: Don't worry, he's all bark and no bite. Đừng sợ, nó chỉ sủa chứ không cắn đâu.
His bark is worse than his bite. Tiếng sủa của nó thì giữ hơn cái cắn.

Dinkidau: Khùng, điên, mát. Chữ này thường nghe từ những người Mỹ đã tham chiến ở Việt Nam. Nó bắt nguồn từ chữ "điên cái đầu". Dink - dùng để ám chỉ người Việt, nghĩa xấu. TD: you are dinkidau! Mày khùng!

Squid: tiếng lóng để chỉ hải quân bở vì họ hay mặc đồ trắng và mập như con mực. Có nghĩa xấu. Thông dụng ở Mỹ.

Big wig: người quan trọng. Ngày xưa (như thời vua Luis) chỉ có nhà giầu hoặc trong chính quyền mới có thể mua nổi tóc giả.

Brass / Big Brass: dùng trong quân đội để chỉ các sĩ quan cao cấp. Ngoài quân đội thì nghĩa là xếp lớn.
John: Hey, big brass is coming, clean up your desk. Ê, xếp đang tới kìa, dọn bàn làm việc đi

One can short of a six pack: tạm dịch: Thiếu một lon beer nữa là đủ một két (6 lon) Ý đen là đã uống nhiều beer rồi. Nhưng ít ai dùng nghĩa đen này cả. Nghĩa bóng là người đần độn, không sáng suốt lắm. TD: He is one can short of a six pack. Nó đờ đẫn lắm (như người say rượu).
Rượu on the rock: TD: Give me Scotch on the rock. Cho tôì (một ly) rượu Scotch với đá.
Drink like a fish: Nhậu như cá. Nhậu như hũ chìm.
TD: He drinks like a fish. Anh ấy nhậu như hũ chìm.
 
Looped: tiếng lóng cho say rượu. Tĩnh từ. He was looped by the time I got his house. Lúc tôi đến nhà thì nó đã xỉn rồi.

Wino: bợm uống. He's a wino. Nó là bợm uống. Chữ bợm nhậu không được sát nghĩa lắm vì wino chỉ uống nhiều chứ không ăn nhiều. Nhậu theo lối người Việt mình là phải có đồ nhắm ngon và bạn bè thân để đấu láo.
Drink someone under the table: Uống khi gục/nằm dưới gầm bàn. Uống tới khi mọi người gục mà mình chưa xỉn. TD: I will drink you under the table. Tôi sẽ nhậu tới khi anh xỉn luôn/thôi
 
Siesta: ngủ trưa. Từ tiếng Tây Ban Nha. To have a siesta - đi ngủ trưa. Thông dụng ở Mỹ.

Stir fry: Xào khô hoặc xào ướt.

Pan fry: Chiên mà chỉ láng một ít dầu cho không bị dính chảo, nồi.

Deep fry: Chiên ngập trong dầu như chiên bánh phồng tôm.

Bake: Nướng dùng lửa trên và lửa dưới. Thường dùng để nướng khoai, thịt bằm, cà tím.

Broil: Nướng dùng lửa trên(đối với lò nướng) hoặc thẳng trên grill (thiết bảng) với lửa thật lớn. Lối nướng này thường hay dùng cho thịt bò để cho nó bị cháy xém đi, tạo lên một lớp vỏ để thịt không bị khô. Kiểu như dí thanh sắt nướng đỏ vào vết thương cho cầm máu.

Muối biển: sea salt hoặc kosher (từ chữ của Do Thái) salt. Muối Kosher salt này thường là hột to hơn và được dùng trong nhà hàng nhiều hơn. Muối này ướp bò beefsteak rất ngon.

Brown sugar: đường vàng.

Rock sugar: đường phèn. Thật ra là đuờng trắng như được để cho tinh thể kết lớn hơn.

Users browsing this topic
Guest
Tag as favorite
Forum Jump  
You cannot post new topics in this forum.
You cannot reply to topics in this forum.
You cannot delete your posts in this forum.
You cannot edit your posts in this forum.
You cannot create polls in this forum.
You cannot vote in polls in this forum.